Mặt Bích Inox Đặc DN50 là gì?
Mặt Bích Inox Đặc DN50 là phụ kiện dạng đĩa đặc được gia công từ inox, dùng để bịt kín đầu đường ống hoặc đóng các vị trí kết nối DN50. Kích thước này tương đương 2 inch, đường kính ống khoảng Φ60,3 mm, thích hợp cho các tuyến ống có đường kính trung bình và yêu cầu kết nối tháo lắp bằng bulông.

Ưu điểm nổi bật của Mặt Bích Inox Đặc DN50
- Khả năng chống ăn mòn tốt: Inox 304 đáp ứng nhiều hệ thống nước và môi trường công nghiệp thông dụng; inox 316 phù hợp hơn với môi trường có tính ăn mòn cao.
- Bịt kín chắc chắn: Kết hợp cùng gioăng tạo thành mối ghép kín, hạn chế rò rỉ môi chất.
- Tháo lắp thuận tiện: Không cần hàn cố định, có thể tháo mặt bích khi kiểm tra hoặc thay đổi đường ống.
- Độ bền cơ học cao: Thân bích inox có độ cứng tốt, phù hợp với các vị trí cần đóng kín thường xuyên.
- Đa dạng quy cách: Có thể lựa chọn theo PN10, PN16, JIS 10K, BS 4504 hoặc ANSI/ASME.
- Dễ phối hợp phụ kiện: Có thể lắp cùng van, đường ống, thiết bị và các loại mặt bích có cùng tiêu chuẩn kết nối.

Thông số kỹ thuật Mặt Bích Inox Đặc DN50
| Thông số | Chi tiết |
| Tên sản phẩm | Mặt Bích Inox Đặc DN50 |
| Kích thước | DN50 |
| Kích thước tương đương | 2 inch |
| Đường kính ống tham chiếu | Φ60,3 mm |
| Vật liệu | Inox 304, inox 316 |
| Cấp áp lực | PN10, PN16 |
| Tiêu chuẩn | JIS 10K, BS 4504, ANSI/ASME |
| Kiểu sản phẩm | Mặt bích đặc |
| Kết nối | Mặt bích, siết bulông |
| Gioăng | EPDM, PTFE, Graphite |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 180°C, tùy gioăng và môi chất |
| Môi chất | Nước, khí, hóa chất và môi chất phù hợp |
| Ứng dụng | Bịt đầu ống, đầu chờ, cô lập tuyến ống |
Phân loại Mặt Bích Inox Đặc DN50
Mặt Bích Inox Đặc DN50 được phân chia theo cấp áp lực và tiêu chuẩn, giúp lựa chọn đúng với hệ thống đường ống hiện có.
Phân loại theo cấp áp lực
- Mặt Bích Inox Đặc DN50 PN10: Sử dụng cho hệ thống được thiết kế theo cấp áp lực PN10, thường gặp trong đường ống nước và các hệ thống kỹ thuật thông dụng.
- Mặt Bích Inox Đặc DN50 PN16: Dùng cho tuyến ống yêu cầu cấp áp lực PN16, phù hợp với các hệ thống có điều kiện vận hành cao hơn PN10.
Phân loại theo tiêu chuẩn
- Mặt Bích Inox Đặc DN50 JIS 10K: Phù hợp với hệ thống sử dụng quy cách mặt bích JIS.
- Mặt Bích Inox Đặc DN50 BS 4504: Dùng cho các đường ống được thiết kế theo tiêu chuẩn BS 4504.
- Mặt Bích Inox Đặc DN50 ANSI/ASME: Sử dụng trong hệ thống theo tiêu chuẩn Mỹ; cần xác định rõ Class trước khi đặt hàng.
Cấu tạo Mặt Bích Inox Đặc DN50
Mặt bích đặc DN50 có kết cấu gọn, gồm các bộ phận chính:
- Thân bích inox: Dạng tròn, phần giữa được làm đặc để che kín tiết diện đường ống.
- Mặt tiếp xúc: Vị trí đặt gioăng, tạo bề mặt ghép kín với mặt bích đối diện.
- Lỗ bulông: Bố trí quanh vành bích theo từng tiêu chuẩn cụ thể.
- Gioăng làm kín: Đặt giữa hai mặt bích để bù các khe hở nhỏ trên bề mặt tiếp xúc.
- Bulông và đai ốc: Tạo lực ép giữ chặt hai mặt bích với nhau.
Với DN50, việc căn tâm đúng khi lắp đặt giúp gioăng nằm ổn định và tránh hiện tượng ép lệch gây rò rỉ.
Ứng dụng thực tế của Mặt Bích Inox Đặc DN50
Mặt bích đặc DN50 được sử dụng tại nhiều vị trí trên đường ống có kích thước 2 inch:
- Đường ống cấp nước: Bịt các đầu ống chưa sử dụng hoặc tuyến chờ mở rộng.
- Hệ thống xử lý nước: Đóng kín các nhánh đường ống tại cụm lọc và thiết bị xử lý.
- Hệ thống PCCC: Sử dụng tại các vị trí đầu chờ hoặc nhánh đường ống cần cô lập.
- Trạm bơm: Bịt đầu ống khi tháo thiết bị để bảo trì, sửa chữa.
- Đường ống khí: Có thể dùng để đóng kín đầu tuyến khi vật liệu và gioăng đáp ứng môi chất.
- Nhà máy sản xuất: Lắp tại các tuyến ống kỹ thuật, đường nước hoặc môi chất tương thích với inox.
- Hệ thống thực phẩm: Inox 304 hoặc 316 có thể được lựa chọn cho các hệ thống yêu cầu vật liệu chống ăn mòn và dễ vệ sinh.

Cách lắp Mặt Bích Inox Đặc DN50
Bước 1: Kiểm tra mặt bích
Đặt mặt bích DN50 cạnh mặt bích đối diện để kiểm tra tiêu chuẩn, vị trí lỗ và kích thước bulông.
Bước 2: Vệ sinh bề mặt
Làm sạch bề mặt tiếp xúc, loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ hoặc dị vật có thể ảnh hưởng đến gioăng.
Bước 3: Đặt gioăng
Căn gioăng vào chính giữa hai mặt bích, bảo đảm gioăng không bị xô lệch hoặc nhô vào lòng ống.
Bước 4: Lắp và siết bulông
Đưa bulông qua các lỗ tương ứng, lắp đai ốc rồi siết sơ bộ. Sau đó siết lần lượt theo hình chéo để lực ép phân bố đều.
Bước 5: Kiểm tra
Sau khi hoàn tất, kiểm tra toàn bộ chu vi mối ghép và thử kín theo yêu cầu của hệ thống trước khi vận hành.
Kinh nghiệm chọn bulông cho Mặt Bích Inox Đặc DN50
Bulông cần được lựa chọn đồng bộ với tiêu chuẩn mặt bích, không nên chỉ căn cứ vào kích thước DN.
- Kiểm tra đúng đường kính bulông theo quy cách lỗ bích.
- Chọn chiều dài bulông đủ để xuyên qua hai mặt bích, gioăng, long đen và có phần ren ăn khớp với đai ốc.
- Có thể dùng bulông inox 304 hoặc inox 316 khi hệ thống yêu cầu khả năng chống ăn mòn.
- Đối với môi trường chịu tải cao, cần lựa chọn cấp bền bulông phù hợp.
- Số lượng bulông phải tương ứng với số lỗ của mặt bích theo từng tiêu chuẩn.
- Siết bulông theo thứ tự đối xứng, tránh siết chặt từng con theo vòng tròn.
- Không dùng bulông quá ngắn vì phần ren ăn khớp không đủ sẽ làm giảm độ chắc chắn của mối ghép.
Kinh nghiệm chọn Mặt Bích Inox Đặc DN50
Đối với DN50, việc xác định đúng quy cách ngay từ đầu giúp tránh trường hợp mặt bích không đồng bộ với đường ống hoặc thiết bị.
Trước khi mua nên xác nhận:
- DN: DN50, tương đương 2 inch, Φ60,3 mm.
- Tiêu chuẩn: JIS 10K, BS 4504 hoặc ANSI/ASME.
- Cấp áp lực: PN10 hoặc PN16 theo thiết kế.
- Vật liệu: Inox 304 hoặc inox 316.
- Môi chất và nhiệt độ: Dùng để xác định loại gioăng.
- Quy cách mặt bích đối diện: Đặc biệt là vòng lỗ, số lỗ và đường kính lỗ.
- Phụ kiện đi kèm: Gioăng, bulông và đai ốc nếu cần cung cấp trọn bộ.
Mua Mặt Bích Inox Đặc DN50 tại DTA Việt Nam
Nếu cần mua Mặt Bích Inox Đặc DN50 cho đường ống mới hoặc thay thế bích hiện có, khách hàng nên cung cấp kích thước DN, tiêu chuẩn, cấp áp lực và vật liệu để được xác nhận đúng quy cách.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ DTA VIỆT NAM cung cấp Mặt Bích Inox Đặc DN50 phục vụ các hệ thống đường ống dân dụng và công nghiệp. DTA Việt Nam hỗ trợ tư vấn lựa chọn inox 304/316, tiêu chuẩn bích, gioăng và bulông theo yêu cầu thực tế của công trình.












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.